Home

 
 
 
Tin tức FTP Server Webmail Addr. list Member
 
   
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QUI HOẠCH CHI TIẾT HỆ THỐNG CẢNG

QUI HOẠCH CHI TIẾT HỆ THỐNG CẢNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA KHU VỰC PHÍA NAM ĐẾN NĂM 2010

 

6.1  Phân định hệ thống cảng sông và cảng biển

6.1.1        Các định nghĩa và phân định cảng theo thông thường

- Phân biệt cảng sông và bến sông: Điều 4 Qui chế quản lý cảng, bến sông (ban hành theo quyết định số: 672 QĐ-VT ngày 27/04/1992 của Bộ GTVT và Bưu Điện) đã nêu định nghĩa về cảng sông, bến sông như sau:

+ Bến sông bao gồm vùng đất và vùng nước có đủ điều kiện để tàu thuyền ra vào, neo đậu, cập bến an toàn để xếp dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và các nhiệm vụ khác (như tránh bảo, tiếp dầu..).

+ Cảng sông bao gồm một hoặc nhiều bến sông và có nhiều hình thức cầu tàu tùy theo phạm vi và qui mô kinh doanh của các chủ doanh nghiệp.

- Cảng sông: Đầu mối của hai loại giao thông (đường sông và đường ô tô) hay 3 loại giao thông (đường sông, đường ô tô và đường sắt). Trong đó vận tải đường sông là chủ đạo.

- Cảng biển: Đầu mối của ba loại giao thông (đường biển, đường sông và đường ôtô) hay 4 loại giao thông (đường biển, đường sông, đường ô tô và đường sắt). Trong đó vận tải đường biển là chủ đạo.

- Cảng tổng hợp: bốc xếp, vận chuyển hàng hóa nhiều loại khác nhau (như hàng bao kiện, vật liệu xây dựng, than, quặng…).

- Cảng hay bến chuyên dụng: bốc xếp một hay vài loại hàng cùng tính chất, có khối lượng lớn và các loại hàng vận chuyển bằng container.

- Cảng trú ẩn: như cảng tránh bão cho các tàu đánh cá…

- Vùng hấp dẫn của cảng: là một địa hạt về mặt địa lý nối liền các điểm sản xuất tiêu thụ có đường vận tải nào đó phục vụ có hiệu quả cao nhất

6.1.2        Tiêu chí phân định cảng trên các cơ sở pháp lý đã có:

Dựa vào các văn bản về cảng, đường thủy do Cục Đường sông Việt Nam và Cục Hàng Hải Việt Nam qui định trong quy hoạch và quản lý cơ sở hạ tầng của đường sông, có thể đưa ra các tiêu chí để phân định cảng như sau:

- Tiêu chí 1:

+ Cảng sông: nơi được mở ra để phục vụ cho các phương tiện vận tải sông.

+ Cảng biển: nơi được mở ra để phục vụ cho các tàu biển ra vào hoạt động.

- Tiêu chí 2:

+ Cảng sông: Cảng do Cục Đường sông Việt Nam công bố và quản lý

+ Cảng biển: Cảng do Cục Hàng Hải Việt Nam công bố và quản lý

Tiêu chí 3:

+ Cảng cho phép tàu biển nước ngoài ra vào làm hàng là cảng biển (dù số lượng không đáng kể).

- Tiêu chí 4:

+ Cảng sông: Cảng nằmtrong danh mục các cảng thuộc Quy hoạch tổng thể ngành GTVT đường sông đến năm 2020 (QĐ16/2000/QĐ/TTg ngày 3/2/2000 của Thủ tướng chính phủ).

+ Cảng biển: Cảng nằm trong danh mục các cảng thuộc Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt nam đến năm 2010 (Quyết định số 202/1999/QĐ-TTg ngày 12/10/1999 của Thủ tướng chính phủ).

- Luồng tàu ra vào cảng cũng được phân định:

+ Luồng tàu biển: luồng cho phép tàu biển ra vào các cảng, thuộc phạm vi quản lý vùng nước của các Cảng vụ Hàng Hải.

+ Luồng tàu sông: các đoạn luồng sông còn lại và hệ thống đường thủy nội địa.

6.1.3        Tiêu chí phân định cảng theo kiến nghị của tư vấn

- Tại quyết định số 202/1999/QĐ-TTg ngày 12/10/1999 về qui hoạch cảng Biển, ĐBSCL có các cảng: cảng Cao Lãnh (Đồng Tháp), cảng Vĩnh Thái (Vĩnh Long), cảng Mỹ Thới (Long Xuyên), cảng Mỹ Tho, cảng Việt Nguyên, cảng Hòn Chông, cảng Năm Căn, cảng Long An, cảng Đại Ngãi, cảng Trà Cú, cảng Bình Trị.

- Tại quyết định số 16/2000/QĐ-TTg ngày 3/2/2000 về qui hoạch cảng Sông, ĐBSCL có các cảng: cảng Cần Thơ, cảng Cao Lãnh (Đồng Tháp), cảng Vĩnh Long,  cảng Long Xuyên, cảng Cà Mau.

- Bộ Giao Thông Vận Tải đã ban hành các quyết định về vùng nước các Cảng biển ĐBSCL.

- Qua các quyết định trên cho thấy có sự chồng lấn giữa sự phân công quản lý và các quy hoạch ngành, đặc biệt là tại đồng bằng sông Cửu Long. Qua nghiên cứu cho thấy tại khu vực này 1 số  cảng nằm sâu trong sông, tuy đã được công bố là cảng biển nhưng có lượng hàng thông qua hiện nay rất thấp cũng như số lượng tàu biển đến cảng không đáng kể, cụ thể như cảng Mỹ Tho có lượng hàng năm 2001 là 86.000 tấn, cảng Vĩnh Long (Vĩnh Thái) là 101.000 tấn, cảng Đồng Tháp là 156.000 tấn. Chỉ có 2ù cảng Cần Thơ với lượng hàng thông qua trong năm 2001 là 323.000 tấn và cảng Mỹ Thới (Long Xuyên) là 450.000 tấn là tương đối lớn. Điều đáng lưu ý là ngay với hiện trạng các cảng trên cũng như quy mô nâng cấp, mở rộng và đầu tư mới theo quy hoạch tổng thể và chi tiết hệ thống cảng biển có khả năng là thừa năng lực.

- Qua nghiên cứu, Tư vấn kiến nghị như sau:

Đối với các cảng biển đã công bố thì vẫn giữ nguyên tên là cảng biển quốc tế, tuy nhiên, trong giai đoạn trước mắt khi lượng hàng đường biển chưa nhiều, các cảng này sẽ đảm nhận vai trò của cảng sông đầu mối và địa phương, với khu vực bến dành riêng cho tàu sông.

+ Cảng biển: Cảng Cần Thơ, cảng Mỹ Thới và cảng Mỹ Tho là cảng biển quốc tế.

+ Cảng sông: Các cảng còn lại ở đồng bằng sông Cửu Long (trừ 1 số cảng chuyên dùng).

6.2  Tiêu chí phân loại hệ thống cảng sông:

6.2.1        Cảng đầu mối:

- Là cảng tổng hợp.

- Là đầu mối giao thông của các phương thức giao thông liên tỉnh, liên khu vực.

- Có vùng hấp dẫn lớn, có tính chất khu vực, bao gồm cả các tỉnh và địa phương khác.

- Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của cả khu vực.

6.2.2        Cảng địa phương

- Là cảng tổng hợp.

- Là cảng cấp tỉnh.

- Có vùng hấp dẫn hạn chế, chủ yếu là phục vụ cho địa phương.

- Phục vụ cho việc phát triển cho địa phương là chủ yếu.

(Cảng địa phương quan trọng nếu cảng đó có phục vụ 1 phần tỉnh khác trong khu vực).

6.2.3        Các bến cảng nhỏ lẻ

Các cảng nhỏ, các bến nằm trong phạm vi cấp huyện, nằm dọc 2 bờ các tuyến đường thủy nội địa, chủ yếu là để lên xuống hàng hóa.

6.2.4        Các cảng chuyên dùng

Các cảng chuyên môn bốc xếp một loại hàng nào đó (như cảng xi măng, cảng than, cảng cá…), thiết bị bốc xếp của cảng được chuyên môn hóa rất lớn để phục vụ cho loại hàng nói trên. Các cảng trên chủ yếu là để phục vụ các nhà máy.

6.3  Phân vùng hệ thống cảng khu vực Phía Nam

Hệ thống cảng sông nội địa Phía Nam, dựa vào tuyến vận tải thủy nội địa hiện hữu, dựa vào việc xác định luồng hàng trên các tuyến, dựa vào các điều kiện phát triển kinh tế xã hội, có thể phân chia thành 3 vùng cảng chính như sau:

- Vùng miền Đông Nam Bộ.

- Vùng Bắc Sông Hậu.

- Vùng Nam Sông Tiền.

Trên cơ sở phân vùng trên sẽ tiến hành quy hoạch chi tiết cho từng vùng và từng tỉnh.

6.4  Quan điểm qui hoạch

- Xác định được danh mục các cảng đầu mối, các cảng địa phương.

- Đối với các cảng trên, tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng cảng sông và cảng biển hiện có.

- Phối hợp các dự án đầu tư ngành GTVT đường thủy nội địa và ngành hàng hải cũng như các dự án khác trong lĩnh vực GTVT.

- Tập trung việc đầu tư  cải tạo, nâng cấp mở rộng và xây dựng mới các cảng đầu mối và địa phương quan trọng.

- Đầu tư mới phải hướng tới việc hỗ trợ phát triển kinh tế, mang lại hiệu quả kinh tế-xã hội.

- Tất cả các dự án cảng-đường thủy phải phù hợp với các mục tiêu bảo vệ môi trường và tính lâu bền về sinh thái.

- Đầu tư có tính chọn lọc, có phân kỳ hợp lý đảm bảo không lãng phí.

6.4.1        Cảng Đầu mối

- Vùng miền Đông Nam Bộ:

Các cảng đầu mối sẽ tập trung ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là hệ thống cảng biển, là các cảng sông lớn của thành phố Hồ Chí Minh như cảng Phú Định, cảng Nhơn Đức, cảng Long Bình (Tổng Cty Đường sông miền Nam).

- Vùng Bắc Sông Hậu:

Cảng đầu mối là cảng Mỹ Thới (An Giang)

- Vùng Nam Sông Tiền:

Cảng đầu mối là cảng Cần Thơ (Cần Thơ) và cảng Mỹ Tho (Tiền Giang).

Lưu ý rằng tuy các cảng trên vẫn kiến nghị hai cảng trên nằm trong danh sách các cảng biển, nhưng về mặt vận tải sông, vận tải nội địa của cả khu vực đồng bằng sông Cửu Long, đây chính là các cảng đầu mối với khu cảng dành riêng cho tàu sông.

6.4.2        Cảng địa phương: 

-Vùng miền Đông Nam Bộ:

+ Cảng Rạch Ông Lớn (Tp Hồ Chí Minh).

+ Cảng Bến Kéo (Tây Ninh)

            + Cảng Bà Lụa (Bình Dương)

            + Cảng Bà Rịa (Bà Rịa – Vũng Tàu).

            + Cảng Long Bình Tân (Đồng Nai).

- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long:

            + Cảng Cao Lãnh (Đồng Tháp).

+ Cảng Vĩnh Thái (Vĩnh Long).

+ Cảng Cà Mau (Cà Mau).

            + Cảng Đại Ngãi (Sóc Trăng).

            + Cảng Phú Túc (Bến Tre).

            + Cảng Hộ Phòng (Bạc Liêu).

            + Cảng Tân An (Long An).

            + Cảng Trà Vinh (Trà Vinh).

            + Cảng Tắc Cậu (Kiên Giang).

Lưu ý: trên đây là qui hoạch hệ thống cảng nội địa trung ương quản lý, các tỉnh thành cần qui hoạch cụ thể các cảng địa phương cấp tỉnh – huyện dựa trên cơ sở các qui hoạch cảng nội địa và cảng biển.

6.5  Mục tiêu qui hoạch:

1. Đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển giao thông vận tải thủy nội địa phía Nam.

2. Xác định mạng lưới vận tải thủy nội địa theo cấp.

3. Xác định hệ thống bến cảng với quy mô khác nhau bao gồm các cảng hàng hóa, cảng khách, các cảng đầu mối, các cảng địa phương, các cảng chuyên dùng.

4. Đề xuất kế hoạch phân kỳ đầu tư , dự án ưu tiên nhằm cải tạo nâng cấp toàn bộ hệ thống cảng đường thủy nội địa của khu vực.

6.6  Các thông số quy hoạch cơ bản

Đối với các cảng đầu mối như cảng Cần Thơ, cảng Mỹ Thới, Cảng Mỹ Tho, cũng như các cảng địa phương quan trọng như cảng Cảng Bà Lụa, Cảng Đồng Nai, Cảng Cao Lãnh (Đồng Tháp), Cảng Vĩnh Thái (Vĩnh Long), Cảng Cà Mau… các đặc trưng cơ bản như đội tàu, khu nước cảng, cao độ cảng, độ sâu khu nước… đã xác định.  Còn các cảng khác được xác định theo các qui trình thiết kế hiện hành của ngành.

6.7  Cảng hành khách

6.7.1        Cảng khách đầu mối

Cảng khách TP HCM (TP HCM)

Cảng khách Cần Thơ (Cần Thơ)

6.7.2        Cảng khách địa phương

Khu vực Đông Nam Bộ

Cảng khách Biên Hoà (Đồng Nai)

Cảng khách Bình Dương (Bình Dương)

Cảng khách Cầu Đá (Bà Rịa – Vũng Tàu)

Cảng khách Tây Ninh (Tây Ninh)

Khu vực ĐBSCL:

Cảng khách Tân An (Long An)

Cảng khách Mỹ Tho (Tiền Giang)

Cảng khách Cao Lãnh (Đồng Tháp)

Cảng khách Trà Vinh (Trà Vinh)

Cảng khách Vĩnh Long (Vĩnh Long)

Cảng khách Bến Tre (Bến Tre)

Cảng khách Long Xuyên (An Giang)

Cảng khách Châu Đốc (An Giang)

Cảng khách Rạch Mẽo (Kiên Giang)

Cảng khách Hà Tiên (Kiên Giang)

Cảng khách Sóc Trăng (Sóc Trăng)

Cảng khách Bạc Liêu (Bạc Liêu)

Cảng khách Cà Mau (Cà Mau)

6.8  Tổng hợp qui hoạch

 

TỔNG HỢP QUI HOẠCH CÁC CẢNG HÀNG HÓA NỘI ĐỊA KHU VỰC PHÍA NAM NHƯ SAU:

 

 

Hiện trạng

Quy hoạch phát triển đến 2010.

TT

Tên cảng và phân loại

Số lượng bến

Cỡ tàu (DWT)

Tổng chiều dài bến

(m)

Diện tích khu đất

Diện tích kho/bãi

(m2)

Năng lực thông qua

(ngànT/năm)

Số lượng bến

Cỡ tàu (DWT)

Tổng chiều dài bến

(m)

Diện tích khu đất

(ha)

Diện tích kho/bãi

(ha)

Năng lực thông qua

(ngànT/năm)

Kinh phí đầu tư

(tỷ VNĐ)

 

 

(ha)

1

Tp Hồ Chí Minh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng Phú Định

 

 

 

 

 

 

  10       02      02     15

 ---  +   ---  +  --- + ----

   300   375  100  G.gỗ

913

50

14,7

2.100

350,8

 

Cảng sông R. Ông Lớn

 

 

 

 

 

       10       04       12

  --------  -------   ------

SL 300 SL375 G100

1170

17,2

3,1

890

147,3

 

Cảng Nhơn Đức

 

 

 

 

 

  10       02      02     15

 ---  +   ---  +  --- + ----

   300   375  100  G.gỗ

910

50

14,7

2.100

350,8

 

Cảng Long Bình

ĐANG XÂY DỰNG

 

 

 

 

01       04

-----  +  ----

5.000   SL600

 

246

18,3

3,3

950

64

2

Đồng Nai

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng Long Bình Tân

       01            01

     ------  +  ------

    2.000      SL300 

 

71

2,51

 

 

 

02       02

-----  +  ----

5.000   SL300

 

173

5,53

 

1.000

 

3

Bình Dương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng Bà Lụa

 

 

01

-----

SL 550

75

0,7

 

 

01        05

------ +  -------

SL550  SL300

325

45,3

10,0

774

 

4

Bà Rịa – Vũng Tàu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng Bà Rịa

 

 

 

 

 

 

 

03

-------

SL300

150

2,15

1,7

390

28,2

5

Tây Ninh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng Bến Kéo

 

 

 

 

 

100

03

-------

SL300

150

3,2

2,0

400

33,72

6

Long An

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng Tân An

 

 

 

 

 

03

-------

SL300

150

1,84

1,42

300

28,4

7

Tiền Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng Mỹ Tho

 01

---------

3.000 

63

2,0

1.440

-------

15.000

350

   02

---------

3.000 –5.000

190

3,0

3.200

-------

22.000

660

40

8

Đồng Tháp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cao Lãnh

 01

---------

3.000 

80

1,6

5.400

-------

10.000

300

02

-------

3.000-5.000

150

1,6

7.200

-------

12.100

695

52

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phân cảng Sa Đéc (thuộc cảng Cao Lãnh)

ĐANG XÂY DỰNG

 

 

 

 

01

-------

3.000

120

6

1.1

250

 

9

Trà Vinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng Trà Vinh

 

 

 

 

 

03

-------

SL 300

150

1,3

1,0

250

22

10

nh Long

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảngnh Thái

 01

---------

3.000 

80

2,7

6.500

-------

8.000

300

02

-------

3.000-5.000

160

2,7

11.500

-------

8.000

700

35

11

Cần Thơ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng Cần Thơ

 

 

 

 

1100

 

 

 

 

1800

60

 

Bến tổng hợp container liên bờ

2

----------

10.000

 

304,0

 

5,6

5868

----------

24.400

500

2           1

-------- + -------

10.000     5.000

 

410

 

6,0

5868

----------

26400

 

1000

 

60

 

Bến phao chuyển tải sang mạn

4           4

-------- + -------

10.000   15.000

 

-

 

-

 

-

 

600

4              4

-------- +   -------

10.000     10.000

 

-

 

-

 

-

 

800

 

-

12

Bến Tre

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng Phú Túc

 

 

 

 

 

03

----------

SL 300

150

1,33

1,0

250

22

13

An Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng Mỹ Thới

1

----------

3000

76

0.9

6.000

----------

3.000

350

02

----------

3.000-5.000

203

2,2

6.000

----------

8.000

1.000

75

14

Kiên Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng Tắc Cậu

 

 

 

 

 

  02        03         03

-----  +  ------ + -----

600CV 100CV SL300

650

8,8

1,3

440

112

15

Sóc Trăng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng Đại Ngãi

 

 

 

 

 

05

----------

SL 300

250

3,0

2,0

600

35,7

16

Bạc Liêu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng Hộ Phòng

 

 

 

 

 

06

----------

SL 300

300

7,5

3,4

410

111,5

17

Cà Mau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng Cà Mau

 

70

 

 

200

  01        02

-----  +  -----

500   SL300

170

2,3

1,8

390

34

 

TỔNG HỢP QUI HOẠCH CÁC CẢNG HÀNH KHÁCH NỘI ĐỊA KHU VỰC PHÍA NAM NHƯ SAU:

STT

Tên tỉnh

Năm 2005

Năm 2010

Lượng khách (ngàn lượt)

Số bến cần thiết nb

Tổng chiều dài bến(m)

DT Khu đất (ha)

Vốn ĐT (tỷ đồng)

Lượng khách (ngàn lượt)

Số bến cần thiết nb

Tổng chiều dài bến(m)

DT Khu đất (ha)

Vốn ĐT (tỷ đồng)

1

TP.HCM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng khách TP HCM

4752

4

172

1.72

21.43

6869

6

258

2.58

9.55

2

Đồng Nai

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng khách Biên Hoà

1027

1

43

0.34

6.40

1597

2

86

0.69

4.09

3

Bình Dương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng khách Bình Dương

2856

3

129

1.03

14.55

4611

4

172

1.38

4.09

4

B.Rịa-V.Tàu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng khách Cầu Đá

8665

7

301

2.41

30.86

12465

11

473

3.78

16.36

5

Tây Ninh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng khách Tây Ninh

2220

2

86

0.69

10.47

3150

3

129

1.03

4.09

6

Long An

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng khách Tân An

4162

4

172

1.38

18.63

5260

5

215

1.72

4.09

7

Tiền Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng khách Mỹ Tho

1158

1

43

0.34

6.40

1461

2

86

0.69

4.09

8

Đồng Tháp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng khách Cao Lãnh

1438

2

86

0.69

10.47

1782

2

86

0.69

0

9

Trà Vinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng khách Trà Vinh

480

1

43

0.34

6.40

58

1

43

0.34

0

10

nh Long

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng khách Vĩnh Long

1837

2

86

0.69

10.47

2281

2

86

0.69

0

11

Cần Thơ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng khách Cần Thơ

7177

6

258

2.58

30.98

9409

8

344

3.44

9.55

12

Bến Tre

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng khách Bến Tre

1302

2

86

0.69

10.47

1574

2

86

0.69

0

13

An Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng khách Long Xuyên

2667

3

129

1.03

14.55

3361

3

129

1.03

0

 

Cảng khách Châu Đốc

2667

3

129

1.03

14.55

3361

3

129

1.03

0

14

Kiên Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng khách Rạch Mẽo

1637

2

86

0.69

10.47

2092

2

86

0.69

0

 

Cảng khách Hà Tiên

324

1

43

0.34

6.40

41

1

43

0.34

0

15

Sóc Trăng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng khách Sóc Trăng

1894

2

86

0.69

10.47

2419

2

86

0.69

0

16

Bạc Liêu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng khách Bạc Liêu

3137

3

129

1.03

14.55

3970

4

172

1.38

4.09

17

Cà Mau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảng khách Cà Mau

2904

3

129

1.03

14.55

3743

4

172

1.38

4.09

Chi tiết qui hoạch cảng của các tỉnh thành được cho ở Tập II.

 
 
 

Copyright © 2004 Portcoast Corp. All rights reserved