Home
Tư vấn, Thiết kế
Khảo sát Địa chất
Khảo sát Địa hình, Thủy Hải văn
 
 
 
Khoa học công nghệ FTP Server Webmail Addr. list
 
   
 

Một số thiết bị công nghệ tiên tiến

Một số phần mềm và thiết bị công nghệ tiên tiến hiện có tại Portcoast và được áp dụng lần đầu tiên tại Việt Nam trong công tác khảo sát, tư vấn thiết kế các công trình giao thông vận tải.

1. PHẦN MỀM® :
Công ty hiện đang sở hữu các phần mềm và chương trình có bản quyền như sau:

 

FARO SCENE

Phần mềm SCENE được thiết kế đặc biệt cho tất cả các máy quét laser Focus, Freestyle và bên thứ ba. Xử lý và quản lý dữ liệu quét hiệu quả và dễ dàng bằng cách sử dụng thời gian thực, đăng ký tại chỗ, nhận dạng đối tượng tự động, đăng ký quét và định vị. Tạo dữ liệu chất lượng cao với đầy đủ màu sắc một cách nhanh chóng và thuận tiện bằng cách kết hợp hình ảnh từ định vị quét mục tiêu và nhắm mục tiêu tự động.
Người dùng có thể đánh giá và xử lý ngay lập tức bằng cách thực hiện các phép đo đơn giản, tạo trực quan 3D tuyệt đẹp hoặc xuất sang các định dạng CAD và đám mây điểm khác nhau sau khi SCENE đã chuẩn bị dữ liệu quét. Ngoài ra, SCENE có tính năng Chế độ xem thực tế ảo ấn tượng, cho phép người dùng trải nghiệm và đánh giá dữ liệu đã chụp trong môi trường VR.
Chia sẻ và cộng tác trên toàn thế giới mọi lúc, mọi nơi với SCENE WebShare Cloud - dịch vụ dựa trên web được lưu trữ từ FARO để chia sẻ dữ liệu dự án quét dễ dàng và an toàn.

 

 

FARO AS-BUILT cho AUTODESK REVIT

FARO As-BuiltTM cho Autodesk Revit cung cấp quy trình làm việc nhanh chóng và trực quan để xử lý dữ liệu quét laser 3D trực tiếp vào Autodesk Revit bằng các đối tượng Revit và mô hình BIM. Nó là sự bổ sung hoàn hảo cho người dùng Revit làm việc với các đám mây điểm lớn và tích hợp hoàn hảo với giao diện người dùng Revit quen thuộc. FARO As-BuiltTM cho Autodesk Revit có một loạt các công cụ đánh giá cho dữ liệu quét laser 3D với các lệnh tùy chỉnh để mô hình hóa và chi tiết các yếu tố BIM.

 

FARO BUILDIT CONSTRUCTION
Complete Solution for Continuous Construction Verification

Nền tảng phần mềm xây dựng cho các chuyên gia AEC
Construction sites are becoming remote factories in need of build and verify solutions. Historically, the tolerance level for scrap and rework has been very high because it’s considered part of the normal business - until now. FARO® introduces BuildIT Construction, the first fully integrated building lifecycle Quality Assurance (QA) and Quality Control (QC) management tool empowering construction professionals to continuously evaluate projects with real time comparisons against CAD designs using 3D scan data.

 

 

 

PLAXIS 2D 2018 Flexible

PLAXIS 2D 2018 Flexible là gói phần mềm 2D phần từ hữu hạn mạnh mẽ trong mô hình, phân tích ổn định biến dạng trong kết cấu đất và đá. Phần mềm được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu bởi các công ty địa kỹ thuật, các viện nghiên cứu địa kỹ thuật và ngành xây dựng công trình ngầm. Ứng dụng trong các bài toán: đào đất, đắp đất, hố đào xâu, đường hầm, ứng dụng trong khai khoáng và môi trường ...

SAP2000

Chương trình phân tích và thiết kế kết cấu tuyến tính, phi tuyến, tĩnh & động và kết cấu 3 chiều.

PLAXIS V8 là chương trình phần tử hữu hạn dùng để phân tích biến dạng và tính ổn định trong ngành địa kỹ thuật.

PLAXIS FLOW là phần mềm dùng cho quá trình phân tích biến dạng và tính ổn định của những vấn đề lưu lượng nước dưới đất bão hoà và không bão hoà trong địa kỹ thuật và thuỷ hải văn.

PLAXIS 3D FOUNDATION là chương trình phần tử hữu hạn ba chiều được phát triển đặc biệt để phân tích các kết cấu nền móng, kề cả nền móng công trình biển. Chương trình bao gồm các tương tác nhập liệu bằng đồ họa, cho phép người sử dụng tự động tạo ra các mô hình phần tử hữu hạn phức tạp, cùng với các tiện ích kết xuất (cho ra kết quả) tiên tiến và các thủ thuật tính toán mạnh mẽ. Chương trình được thiết kế để người sử dụng có thể phân tích các công trình phức tạp chỉ sau vài giờ huấn luyện.

PLAXIS 3D TUNNEL là bộ chương trình phần tử hữu hạn được phát triển đặc biệt cho việc phân tích biến dạng và ổn định của các dự án đường hầm. Các phương thức nhập liệu bằng đồ họa đơn giản cho phép nhanh chóng tạo ra các mô hình phần tử hữu hạn phức tạp, cùng với các tiện ích kết xuất được mở rộng cho phép trình bày một cách chi tiết các kết quả tính toán. Bản thân việc tính toán được thực hiện hoàn toàn tự động và dựa trên các thuật toán bằng phương pháp số mạnh mẽ. Các khả năng này cho phép người mới sử dụng có thể làm việc với chương trình chỉ sau vài giờ huấn luyện.


GEO-STUDIO 2007

Bộ chương trình GeoStudio có thể được ứng dụng để mô hình hầu hết các bài toán địa kỹ thuật bao gồm:

 

SLOPE/W là phần mềm sử dụng thuyết cân bằng giới hạn để tính toán độ ổn định của mái đất và đá. Các công thức của Slope/W có thể phân tích dễ dàng các bài toán ổn định mái dốc cả đơn giản lẫn phức tạp bằng cách sử dụng các phương pháp khác nhau.
Slope.W được dung trong phân tích và thiết kế trong các công trình Địa kỹ thuật, công trình xây dựng, và các công trình ngầm.

 

SEEP/W là một chương trình phần tử hữu hạn được sử dụng để phân tích các bài toán thấm và tiêu tán áp lực nước lỗ rỗng từ sự thay đổi các điều kiện ứng suất. Giới hạn thấm được sử dụng để diễn tả tất cả sự di chuyển của nước trong đất mà không quan tâm đến sự tạo thành hay nguồn gốc truyền lực hay dù dòng chảy có đi qua các lớp đất bão hoà hay không bão hòa nước.

 

SIGMA/W là một phần mềm phần tử hữu hạn được sử dụng để biểu diễn các thông số về ứng suất và biến dạng của kết cấu đất. Công thức của nó được sử dụng để phân tích các bài toán kể cả những bài toán từ đơn giản đến nhũng bài toán có tính phức tạp cao.

 

TEMP/W là một phần mềm phần tử hữu hạn có thể được sử dụng để mô hình sự thay đổi nhiệt độ trong đất do sự thay đổi của môi trường, hoặc do sự thay đổi cơ sở hạ tầng như là các toà nhà cao tầng hay các hệ thống ống dẫn. Công thức của nó có thể phân tích những vấn đề về địa nhiệt từ đơn giản đến phức tạp kèm theo hay không kèm theo nhiệt, kết quả trong quá trình đóng băng hay tan băng.

 

QUAKE/W là một phần tử hữu hạn địa kỹ thuật được sử dụng trong việc phân tích động lực của cấu trúc địa chất, chiụ sự rung địa chấn và tải trọng đột ngột, ví dụ sự phá hủy hay cọc động.

 

CTRAN/W là một phần mềm phần tử hữu hạn được sử dụng để mô hình sụ dịch chuyển các chất gây ô nhiễm qua lỗ rỗng các vật liệu như đất và đá. Công thức của Ctran/W có thể dùng để phân tích các vấn đề thay đổi từ dấu vết các phần tử đơn giản đến sự dịch chuyển của nước, đến các quá trình phức tạp bao gồm sự truyền dẫn, sự phân tán, sự hút bám, sự phân huỷ chất phóng xạ, và phụ thuộc vào mật độ các phần tử.

 

VADOSE/W là một phần tử hữu hạn được sử dụng để xác định tình trạng cân bằng độ ẩm và nhiệt trên bề mặt trái đất, vì vậy nó có thể tính toán các hiện tượng vật lí dựa vào hiện tượng vật lý cơ bản đầu tiên. Do đó, Vandose/W có thể dử dụng để phác họa một hay nhiều các lớp đất phủ lên trên bể mặt chất thải của quá trình xử lí quặng và vị trí đất đắp cho khu dân cư; khí hậu có được kiểm soát được áp lực nước lỗ rỗng của đất ở mái dốc tự nhiên và mái dốc nhân tạodùng để phân tích tính ổn định; xác định quá trình thấm, bay hơi và sự di chuyển thực vật từ các công trình tưới tiêu nông nghiệp. Nó có thể được sử dụng bất cứ khi nào xác định của bề mặt được yêu cầu.

 

AIR/W là mô hình có thể chạy bên cạnh chương trình Seep/W, nó có thể giải quyết các vấn đề áp suất không khí và dóng chảy trong điều kiển áp suất biên hay trong điều kiện thay đổi áp lực nước.
Nếu kết hợp với Temp/W, Air/W cũng giải quyết các vấn đề về nhiệt làm cho mật độ phụ thuộc vào sự dịch chuyển của không khí và sự thay đổi áp lực.

Trong hệ thống Geo-Studio, kết quả từ mô hình này có thể được sử dụng trong mô hình khác.

 

Hệ thống phần mềm thủy hải văn, thủy lực sông biển chuyên nghiệp nổi tiếng của Viện Thủy lực Đan Mạch (DHI)bao gồm:

·    Hệ thống MIKE 3 (PP, HD, MT) : đây là hệ thống các chương trình phát triển dựa trên các nghiên cứu khoa học gần đây, tính toán dòng chảy và bùn cát 3 chiều (3D). Hệ thống này có thể mô phỏng rất tốt sự phân bố dòng chảy và bùn cát theo không gian 3 chiều, rất thích hợp để nghiên cứu với độ chính xác cao bài toán sa bồi, xói lở ở các đoạn sông và đặc biệt rất thích hợp để áp dụng cho các vấn để xói lở của các đoạn sông cong, cửa sông và ven biển…

·   Hệ thống MIKE 11 Enterprise (HD, SO, DB, RR, AD) : Giải quyết đầy đủ các bài toán thủy lực 1 chiều (1D) như tính toán vận tốc, lưu lượng, dao động mưc nước ở khu vực ảnh hưởng thủy triều có xét đến ảnh hưởng của mưa trên lưu vực, tác động của các công trình thủy, sự lan truyền chất,…Bài toán vỡ đập cũng đã được bao gồm.

·    Hệ thống MIKE 21 (HD, AD, SA, MT, PT, ST, EMS, BW, NSW, SW, ECOLAB, MARINE PP, MIKE ANIMATOR) : đây là hệ thống phức hợp có thể giải quyết các vấn đề mực nước và dòng chảy 2 chiều (2D), sự vận chuyển và khuyếch tán của các chất hòa tan và lơ lửng, bùn cát, sự lan truyền dầu; sự lan truyền của sóng biển, tính toán sa bồi và tác động của việc nạo vét luồng lạch, mô phỏng hầu hết các bài toán về môi trường,… Hệ thống hiện đại này có thể giải quyết hầu hết các vấn đề thủy lực phức tạp ở vùng cửa sông và ven biển.

• MIKE 21 MA: phần mềm có khả năng tính toán chính xác nhất các chuyển động của tàu và các cấu trúc nổi khác đang neo trên biển và trong cảng, cũng như các lực dây neo theo mặt bằng bố trí dây neo. Đối với cảng, nhà khai thác cảng hoặc công ty dầu khí, có thể ước tính chính xác hơn thời gian cảng dừng khai thác và cải thiện sự an toàn cho các hoạt động khai thác.

·    Phần mềm LITPACK (PP, LITSTP, LITDRIFT, LITLINE, LITPROF, LITTREN) đánh giá tác động của các công trình ven biển; tối ưu hoá hệ thống công trình bảo vệ khu vực bờ biển; thiết kế và đánh giá; việc bảo vệ bờ biển; tính toán nạo vét luồng lạch; thực hiện những nghiên cứu diễn biến hình thái học ven biển…

 

SHIPMA, Mô hình tổng hợp điều khiển chạy tàu.
là sản phẩm của MARIN Nautical Centre MSCN và WL | Delft Hydraulics (Hà Lan).

· Mô hình tổng hợp điều khiển chạy tàu này có thể mô phỏng chạy tàu trong các trường hợp các đặc trưng khác nhau của các loại tàu, điều kiện luồng lạch, sóng, gió, dòng chảy khác nhau, tác động của bánh lái và động cơ tàu, hỗ trợ của tàu lai dắt, ... nhằm xác định mặt bằng bố trí bến và luồng lạch hợp lý và an toàn.
 

 

 

TEDDs - Phần mềm tính toán kết cấu xây dựng

· TEDDS là công cụ hiệu quả cơ bản trong việc tính toán được lặp lại hằng ngày. TEDDS thay thế cho việc tính toán bằng tay và là công cụ tiêu chuẩn để tính toán cho hàng ngàn công trình trên thế giới.

 

HYPACK® MAX

HYPACK® MAX is software for Hydrographic Data Collection, Processing and Final Products.
HYPACK® MAX has everything you need to design your survey, collect your single beam data, process it and generate final products, such as contours, plotting sheets, output for CAD, fly-through views, cross sections and volumes calculations. The sidescan sonar, subbottom, ADCP and magnetometer collection and processing modules are standard features of HYPACK® MAX.

Brochure

 

HYPACK® SUB-BOTTOM

HYPACK® SUB-BOTTOM is a software Package Designed for the Acquisition and Processing of Sub-Bottom Profiling Data
HYPACK® Sub-bottom is Hypack's sub-bottom profiling (SBP) software package designed for marine geophysical, engineering & geotechnical site surveys, dredging, mining applications. It’s a simple and easy-to-use solution for all your Sub-bottom profiling survey requirements.
The package has a comprehensive global geodesy model and a simplified hardware setup with the ability to setup up the preferred positioning systems together with numerous analog and digital sub-bottom profiling systems.

Brochure

 

 

Phần mềm chuyên dùng cho thiết bị thử động cọc PDA (Pile Driving Analyzer bao gồm phần mềm phân tích khả năng chịu tải của cọc động, mô phỏng thử tĩnh): GRL Weap, CAPWAP.
- Phần mềm chuyên dụng CPTProSC-DAC phục vụ thí nghiệm xuyên tĩnh điện - địa chấn (CPTU).
- Phần mềm khảo sát thiết kế CIVILCAD;
- Phần mềm phục vụ khảo sát đo đạc TOPOSURVEY.
- Phần mềm phục vụ cho công nghệ GIS và viễn thám: ArcGIS, ENVI.
 

 

2. THIẾT BỊ:

 FARO FOCUS S350-A (Automation - Tự động hoá) đầu tiên ở Việt Nam có thể đưa lên các thiết bị bay không người lái để khảo sát, quét chụp một cách nhanh chóng, đơn giản và chính xác 3 chiều các dạng địa hình, các công trình, toà nhà phức tạp, các công trình di sản. Kết quả scan của Faro Focus Scaner tương thích với các phần mềm Acad, Revit ... và là giải pháp hoàn hảo cho hệ thống thông tin công trình (BIM).
FARO Focus S350-A được cung cấp bởi FARO , công ty hàng đầu thế giới trong việc cung cấp các giải pháp, kỹ thuật và thiết bị đo đạc, xử lý ảnh và thể hiện không gian 3 chiều. Ở Việt Nam, Faro đã hỗ trợ khảo sát trong dự án phục hồi di sản cố đô Huế.
FARO Focus S350-A có thể quét hình trong điều kiện khó khăn như khi trời tối, các khu vực khó tiếp cận như trên cao, chật hẹp, khó di chuyển, hoặc các đường hầm và cống ngầm v.v…
FARO Focus S350-A có khoảng cách đo từ 0,6m đến 350m, tốc độ quét lên đến 976.000 điểm đo mỗi giây, với sai số chỉ 1mm. Việc sử dụng thiết bị FARO S350-A có thể nhanh chóng xây dựng mô hình 3 chiều cho các công trình xây dựng, nâng cao đáng kể năng suất và độ chính xác của công tác đo đạc công trình.

Phục vụ cho công việc khảo sát, Portcoast đã đầu tư thiết bị hiện đại FARO Focus S350-A, là máy quét 3D laser có tầm quét xa nhất và chi tiết nhất mà dòng máy quét laser Focus của FARO có và phần mềm bản quyền SCENE 3D để xử lý dữ liệu lấy được sau khi quét cho các mục đích khác nhau

 

BATHYMETRIC & HYDRRAULIC EQUIPMENTS
- Các thiết bị khảo sát khí tượng, thủy hải văn bao gồm thiết bị đo sóng thế hệ mới Sontek Triton Wave Gauge có thể đo phổ tầng và phổ hướng của sóng, dao động triều với độ chính xác cao; thiết bị đo đa năng OBS-5 có thể đo áp lực nước, độ mặn, nhiệt độ, độ đục và bùn cát lơ lửng phục vụ cho công tác khảo sát và nghiên cứu biển; máy đo vận tốc và hướng dòng chảy LS-68ZSX-3; trạm khí tượng tự động AWS-2; máy đo vận tốc và hướng gió EL

Các thiết bị khảo sát địa hình như thiết bị RTK-DGPS 2 tần số; máy đo sâu hồi âm tần số kép Echotrac MKIII; máy toàn đạc điện tử (model 6001C); máy thủy bình tự động (model AT-G3).

 

Modern bathymetric & hydraulic survey equipment

Nortek AWAC là một thiết bị đổi mới hoàn toàn, vượt bậc cho chúng ta toàn bộ dữ liệu về  dòng chảy và hướng sóng trong một hệ thống. Chúng ta có thể đo tốc độ và hệ thống hướng dòng chảy trong từng lớp dày 1m từ đáy sông lên mặt nước và chúng ta có thể đo các sóng dài, ,sóng bão, sóng gió ngắn hoặc các sóng nhất thời được sinh ra do tàu bè đi lại.

Odom ES3-M là thiết bị đo sâu đa chùm tia tích hợp những đặc tính tốt nhất của các sản phẩm từ 2 nhà sản xuất hàng đầu thành một thiết bị đồng bộ. ES3-M là sự  kết hợp của thiết bị đo sâu đa chùm tia Multibeam ES3 với thiết bị đo bù chuyển động motion sensor TSS của hãng Teledyne. Sự hợp tác về kỹ thuật của 2 Công ty sản xuất này đã tạo ra một hệ thống với độ lệch gây ra do chuyển động ngang, dọc, đứng gần như bằng 0 giữa hai thành phần trung tâm của một hệ thống sâu đa chùm tia. Loại trừ được độ lệch có nghĩa là việc cài đặt sẽ nhanh hơn, hiệu chỉnh cũng nhanh hơn và giảm được các sai số trong việc cài đặt, giúp chúng ta tối ưu hóa tối đa hiệu suất của thiết bị.
Độ chính xác: 0.02m với độ sâu 100m.

 

Odom Digibar Pro™ là một thiết bị xác định vận tốc sóng âm trong nước với độ chính xác cao nhất và năng suất nhất. Nó hiệu chỉnh hệ thống đo sâu một cách nhanh chóng bất kể dòng chảy hay tình trạng thực tế ở dưới biển, vừa nhanh vừa an toàn hơn các phương pháp khác. Digibar pro sử dụng công nghệ "sing-around" tự động hiệu chỉnh tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến vận tốc sóng âm bao gồm độ mặn, chiều sâu và nhiệt độ.
Độ phân giải: 0.1m/sec
Độ chính xác đo: +(-) 0.3m/sec

EdgeTech 4200-MP Side Scan Sonar System Cung cấp tính ưu việt nhất cho hệ thống quét hình tần số kép bằng cách phối hợp hệ thống quang phổ và công nghệ đa xung thành một hệ thống tiên tiến cho hình ảnh địa hình đáy biển với độ chính xác cao. Thiết bị 4200-MP có sẳn để chọn 2 tần số kép; hoặc 100/400Hz hoặc 300/600Hz và cung cấp 2 cách thức vận hành.
- Cách thức tính xác định cao: vận hành tần số đồng bộ qui ước kép với độ phân giài cao nhất.
- Cách thức tốc độ cao: Vận hành đa xung trên tần số  được chọn để tăng tốc lên đến 10 knots (36km/h). trong khi tiêu chuẩn khác cao nhất chỉ đạt đến 4knots (13.4km/h). Đây là một đặc tính thêm nữa thích hợp cho các tàu tốc độ cao.
Độ chính xác ngang: 15cm với tần số 300/600Khz

 

EdgeTech 3200-XS Sub-bottom Profiling System là một công nghệ CHIRP đo địa tầng sử dụng tần số điều biến tần số giải tần rộng độ chính xác cao của EdgeTech. Hệ thống chuyển tải một xung điều biến tần số toàn bộ giải tần số quang phổ tuyến tính quét qua. Hồi âm nhận được đi qua một bộ lọc nén xung, phát sinh ra những hình ảnh địa tầng đáy biển với độ chính xác cao nhất.
Độ phân giải đứng: 8-20cm
Độ xuyên tầng: 30m đối với cát thô
                        250m đối với bùn mềm

 

Marine Magnetics là tập đoàn duy nhất trên thế giới về máy đo từ phục vụ hàng hải, chuyên sản xuất bộ cảm biến ổn định Overhauser siêu bền với thời gian.
SeaSPY được thiết kế nhằm thay thế máy đo từ truyền thống, đem lại độ tin cậy cao và giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức bằng việc xem xét tính thực tiễn của thiết bị trong lĩnh vực hàng hải.
- Độ tin cậy cao nhờ SeaSPY Towfish được làm từ sợi thuỷ tinh siêu bền ¼”
- Dữ liệu chính xác vượt trội dù bạn đang khảo sát ở bất kỳ vị trí hay hướng nào.
- Độ chính xác tuyệt đối đến 0.1nT
- Độ nhạy cải tiến đạt 0.01nT/Hz
- Độ nhạy tương phản đạt 0.001nT
- Đo thời gian ổn định nhờ đồng hồ được sử dụng trong mô-dul điện tử SeaSPY chính xác đến 1ppm.
- Bộ cảm ứng siêu bền, đảm bảo chất lượng dữ liệu tốt kể cả sau 10 năm sử dụng.
Dễ dàng sử dụng nhờ tiêu thụ năng lượng cực thấp và thích nghi với mọi điều kiện nhiệt độ.

DMS – bộ cảm ứng đo chuyển động, được thiết kế đặc biệt phục vụ nhu cầu đo chuyển động của ngành công nghiệp hàng hải. DMS vẫn có khả năng đo chuyển động chính xác trong mọi điều kiện biển.
Kết hợp vận tốc ngoại cải tiến và thuật toán hỗ trợ dẫn đường nhằm đạt độ chính xác cao trong quá trình thiết bị hoạt động, Bộ cảm ứng đo tốc độ góc liên tục mang đến độ tin cậy cao nhất cho các thiết bị có tham chiếu đến cao độ.
DMS hoạt động ở độ sâu 3000m và có thể lên đến 6000m. Bộ cảm ứng có thể được cung cấp với các cấu hình đa dạng, tích hợp với các phương tiện hàng hải và các ứng dụng khác. Với toàn bộ hệ thống TSS, DMS được chứng nhận đáp ứng tiêu chuẩn châu Âu hiện hành và sau này về tính tương thích điện từ và bức xạ điện tử.

   

 

Echotrac Hydrotrac

 

Hệ thống máy trắc đạc hiện đại

 

Máy toàn đạc điện tử

Máy thủy bình Leica LS10

Máy thủy bình tự động Leica NA2

 

OBS-3A
OBS-5
Meteorological station AWS-2

 

A. Thí nghiệm hiện trường

I. Công tác khoan

7 dàn khoan dùng máy khoan thủy lực hiệu XY-1 (Trung Quốc chế tạo)

Đặc điểm kỹ thuật của máy khoan
Số lượng máy : 07
Độ sâu khoan 100 m
Đường kính ban đầu 146mm
Đường kính cuối cùng 100mm
Đường kính cần khoan 42mm
Độ nghiêng lỗ khoan 90° - 75°
Trọng lượng máy
khi chưa lắp máy nổ
500 kg
Tốc độ trục chính (3 số) 142 - 285 -
570 vòng / phút
Lực ép lớn nhất của trục chính 15 Kn
Lực kéo lớn nhất của trục chính 25 kN
Lực nâng lớn nhất của tời 10 kN

 

 

 

 

II. THÍ NGHIỆM XUYÊN TIÊU CHUẨN (SPT): 7 bộ

Đặc điểm kỹ thuật của dụng cụ SPT
(Hệ thống búa rơi tự do)
Trọng lượng búa 63.5 kg
Chiều cao rơi 76 cm
Đường kính trong
của ống mẫu chẻ đôi
38 mm
Đường kính ngoài
của ống mẫu chẻ đôi
50.8 mm

 

 

 

 

 

VI. THÍ NGHIỆM CẮT CÁNH TRONG PHÒNG

Thí nghiệm đo sức chống cắt được tiến hành với 3 cỡ đường kính cánh cắt khác nhau trên mỗi mẫu đất. Thí nghiệm này được tiến hành cắt với tốc độ được kiểm soát sao cho thí nghiệm kết thúc trong khoảng từ 5 đến 10 giây.

 

 

 

 

Thí nghiệm CPTu (Hơn 17.000m xuyên đã được tiến hành cho Dự án Đại lộ Đông - Tây Sài Gòn

 

 

 

 

VIII. ĐỊA CHẤN DỌC HỐ KHOAN

Thí nghiệm địa chấn dọc hố khoan được sử dụng trong việc xác định vận tốc đến và thời gian đến tương đối của sóng nén (P) theo phương đứng (SV) và phương ngang (SH) đối lập của sóng cắt (S) được tạo ra gần bề mặt và di chuyển xuống các cảm biến địa chấn được lắp đặt thẳng đứng trong lỗ khoan (ống PVC được lắp đặt bên trong lỗ khoan được sử dụng cho các thử nghiệm).
Phương pháp được giới thiệu nhằm mục đích thu thập dữ liệu để sử dụng cho các dự án quan trọng có yêu cầu dữ liệu chất lượng cao nhất.
Thiết bị thí nghiệm địa chấn dọc hố khoan kiểm tra địa chấn lỗ xuống bao gồm: Máy đo địa chấn StrataVisor NZII - 48 kênh và Geode, ver.9, 14 - 24 kênh; Bộ thu BHG-3 và bộ điều khiển BHGC-1B; Búa sử dụng để cung cấp các xung năng lượng tạo ra sóng địa chấn truyền qua môi trường trái đất.

IX. ĐỊA CHẤN KHÚC XẠ

Khi sóng đàn hồi phát ra từ một nguồn năng lượng, nó tiếp tục truyền vào lòng đất và đến ranh giới địa chất, sau đó sẽ xảy ra hai hiện tượng khác nhau: hiện tượng phản xạ và khúc xạ.
Phương pháp địa chấn khúc xạ dùng để quan sát các hiện tượng lan truyền của sóng khúc xạ nhằm xác định các tham số của các lớp địa chất.
Địa chấn khúc xạ được sử dụng để vẽ ra các điều kiện địa chất bao gồm độ sâu đến đá gốc, hoặc mực nước ngầm, địa tầng, thạch học, cấu trúc và đứt gãy hoặc tất cả những điều này. Tốc độ sóng địa chấn tính toán có liên quan đến tính chất cơ học. Cho nên, đặc tính của vật liệu (loại đá, mức độ phong hóa ...) được hình thành trên cơ sở vận tốc địa chấn và các thông tin địa chất khác.
Thiết bị địa chấn khúc xạo gồm: Máy đo địa chấn StrataVisor NZII - 48 kênh và Geode, ver.9,14 - 24 kênh; Các đầu thu sóng SN-10V; Búa sử dụng để cung cấp các xung năng lượng tạo ra sóng địa chấn truyền qua môi trường trái đất.

X. THỬ ĐỘNG CỌC BẰNG PHƯƠNG PHÁP PDA

Tổng quan:
Công nghệ thử động cọc được áp dụng nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến cọc. Việc đo lực và gia tốc được tiến hành gần đầu cọc trong quá trình thử sẽ cung cấp cho chúng ta những thông tin cần thiết nhằm xác định:

  • Khả năng chịu tải của cọc
  • Hiệu suất búa của búa đóng
  • Ứng suất cực đại
  • Độ nguyên dạng của cọc

Các tiêu chuẩn và quy định được áp dụng:

  • Thông số kỹ thuật cần đo
  • Sổ tay thực hành hướng dẫn PDA
  • Tiêu chuẩn ASTM D4945 - 0

Những ưu điểm của thí nghiệm thử cọc động

  • Nhannh, chi phí thấp và là một công cụ kiểm tra đáng tin cậy
  • Tiết kiệm thời gian
  • Tiết kiệm chi phí
  • Đảm bảo chất lượng

B. Thí nghiệm trong phòng

 

I. THÍ NGHIỆM CÁC ĐẶC TRƯNG VẬT LÝ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

Thiết bị trong phòng thí nghiệm đủ để phân tích 30 mẫu
1. PHÂN TÍCH KÍCH THƯỚC HẠT
A. Phân tích qua rây(4 bộ) B. Phân tích bằng tỷ trọng kế
60 ống lắng chia vạch
2. Dụng cụ xác định giới hạn Atterberg: 3 bộ
Giới hạn Atterberg là độ ẩm của các trạng thái đất để xác định độ sệt của đất hạt mịn. Thí nghiệm được tiến hành theo tiêu chuẩn ASTM D4318. Tất cả thiết bị là của hãng HUMBOLDT(USA).
3. Thí nghiệm xác định độ ẩm
Cần được kết nối với máy tính để ghi nhận tự động khối lượng của mẫu.

II. THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA ĐẤT TRONG PHÒNG

Phòng thí nghiệm được trang bị hệ thống tự động ghi dữ liệu 48 kênh do sức chống cắt và biến dạng của vật liệu

1. Thí nghiệm cắt trực tiếp: 2 bộ

Thí nghiệm cắt trực tiếp được áp dụng để xác định sức chống cắt của đất trong điều kiện không thoát nước.
Thí nghiệm bao gồm: hộp cắt, đá thấm, vòng lực, đầu đọc só và những thiết bị khác ... được Trung Quốc sản suất (NTY).
Thí nghiệm được thực hiện theo tiêu chuẩn ASTM D3080 nhằm xác định góc nội ma sát và lực dính của đất.
Thiết bị thí nghiệm cắt trực tiếp

2. Thí nghiệm nền cố kết

a. Thí nghiệm nén một trục: (30 bộ)
Thiết bị của Mỹ (HUMBOLDT Company) kèm theo hệ thống ghi và lưu trữ số liệu thí nghiệm. Hệ thống có thể thí nghiệm đến tải trọng 64Kg/cm2. Thí nghiệm nền một trục với hệ thống ghi và lưu trữ dữ liệu tự động.
b. Thí nghiệm nén cố kết tự động bằng máy Humboldt được điều khiển bằng hệ thống khí có thể gia tải tức thời mà không cần tái ép. Thí nghiệm có thể thực hiện lên đến 32Kg/cm2.
c. Thiết bị thí nghiệm nén cố kết CRS (Hãng GEOCOMP - 5 bộ) được thực hiện theo quy trình ASTM D-4186. Hệ thống này được kết hợp với máy tính thông qua card hệ thống điều khiển áp suất buồng và mẫu, và thí nghiệm có thể được điều khiển tự động từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc thí nghiệm. Với thiết bị thí nghiệm cố kết CRS, thí nghiệm nén cố kết thu được kết quả chỉ sau 1 ngày thay vì 1 tuần khi sử dụng thiết bị cổ điển thông thường khác.

3. THÍ NGHIỆM NÉN 3 TRỤC

Bộ thí nghiệm nén 3 trục của Geocomp (Mỹ) với công nghệ tiên tiến hàng đầu trên thế giới, cho phép thí nghiệm từng bước (bao gồm bão hòa, cố kết và cắt mẫu) được tự động hoàn toàn sau khi nhập những thông số đầu vào của áp suất cố kết theo những tiêu chuẩn khác nhau (ASTM, BS,...).
Bộ thí nghiệm nén 3 trục cũng có thể thực hiện thí nghiệm đường ứng suất để mô phỏng quá trình thay đổi ứng suất và biến dạng của đất theo từng giai đoạn thi công tại công trường.

Versatile Fully Automated geotechnical equipment runt tests form start to finish, including final report.

BỘ DỤNG CỤ ĐỂ LẮP ĐẶT MẪU THÍ NGHIỆM NÉN 3 TRỤC.

III. THÍ NGHIỆM HÓA

Thí nghiệm thành phần hóa bao gồm những thí nghiệm sau:
Hàm lượng Cacbonat trong đất và đá. Thí nghiệm được thực hiện theo tiêu chuẩn ASTM D-4373.
Thí nghiệm hóa cho đất và nước dưới đất như sau: hàm lượng sunphat, hàm lượng Clo, hàm lượng thạch cao, tổng hàm lượng muối hòa tan.
Tất cả các thí nghiệm được thực hiện theo tiêu chuẩn BS 1377 part 3.

IV. THÍ NGHIỆM NÉN ĐIỂM

Thí nghiệm nén điểm là phương pháp nhanh và thuận tiện để xác định cường độ và độ bền phá hủy của đá. Trong thí nghiệm, một mẩu đá được đặt giữa 2 đầu nhọn của 2 trục và ứng suất được gia tăng cho đến khi mẫu bị phá hủy. Lực nén tối đa sẽ được ghi lại và sử dụng để tính chỉ số lực điểm. Thí nghiệm được thực hiện theo tiêu chuẩn ASTM D5731.

V. MÁY THÍ NGHIỆM ĐÁ

Hệ thống gồm: Máy nén thủy lực dùng điện TY A-2000, Vòng lực kỹ thuật số, và thiết bị đo chuyển vị.
Tải trọng lớn nhất: 200 tấn.
Chức năng:
- Đo cường độ kháng nén không nở hông của lõi đá và vật liệu khác với số đo là lực và biến dạng của mẫu.
- Đo cường độ của lõi đá (c,φ) bằng thí nghiệm cắt trực tiếp của lõi mẫu đá nguyên dạng bằng cách nén với một góc xiên cố định.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các phòng thí nghiệm địa chất và thủy văn của PORTCOAST với các thiết bị tiêu biểu trên có thể thực hiện các thí nghiệm phức tạp với độ chính xác cao.

 
 

Copyright © 2004 Portcoast Corp. All rights reserved